THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén Aprastatin 20 mg chứa:
- Hoạt chất: pravastatin natri 20 mg.
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, dibasic natri phosphat khan, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, povidon, oxyd sắt (nâu), sillica khan dạng keo, magnesi stearat.
ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén Aprastatin 20 mg màu nâu nhạt, lốm đốm, hình bầu dục, có vạch ở cả hai mặt và có khắc chữ “P20” trên một mặt. Có thể bẻ đôi viên thuốc.
CHỈ ĐỊNH
Tăng cholesterol máu: Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn khi đáp ứng không đầy đủ với chế độ ăn và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ tập luyện, giảm cân).
Phòng ngừa tiên phát: Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do tim mạch ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu trung bình hoặc nặng và có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch lần đầu, như một biện pháp hỗ trợ cho chế độ ăn (xem phần Đặc tính dược lực học).
Phòng ngừa thứ phát: Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định và có nồng độ cholesterol bình thường hoặc tăng, như một biện pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác (xem phần Đặc tính dược lực học).
Sau ghép tạng: Giảm tăng lipid máu sau ghép tạng ở những bệnh nhân được điều trị ức chế miễn dịch sau ghép tạng đặc (xem phần Cách dùng, liều dùng, Tương tác, tương kỵ của thuốc và Đặc tính dược lực học).
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Trước khi bắt đầu sử dụng pravastatin, cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu và bệnh nhân nên được áp dụng chế độ hạ lipid máu tiêu chuẩn và nên tiếp tục trong khi điều trị.
Pravastatin được dùng đường uống 1 lần/ngày, tốt nhất là vào buổi tối cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Tăng cholesterol máu
Khoảng liều khuyến cáo là 10-40 mg pravastatin natri, 1 lần/ngày.
Đáp ứng điều trị được quan sát thấy trong vòng 1 tuần và tác dụng đầy đủ của một liều được dùng xảy ra trong vòng 4 tuần, do đó cần tiến hành xác định lipid định kỳ và điều chỉnh liều tương ứng.
Liều tối đa hàng ngày là 40 mg pravastatin natri.
Phòng ngừa tim mạch
Trong tất cả các thử nghiệm về phòng ngừa bệnh tật và tử vong, liều khởi đầu và duy trì duy nhất được nghiên cứu là pravastatin natri 40 mg/ngày
Liều dùng sau ghép tạng
Sau khi ghép tạng, liều khởi đầu pravastatin 20 mg/ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân đang điều trị ức chế miễn dịch (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Trẻ em và thiếu niên (8 - 18 tuổi) bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử
Khoảng liều khuyến cáo là 10 - 20 mg, 1 lần/ngày cho bệnh nhân từ 8-13 tuổi vì liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân này và 10 - 40 mg mỗi ngày cho bệnh nhân từ 14-18 tuổi (đối với trẻ em và nữ thiếu niên trong độ tuổi sinh sản, xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú; về kết quả của nghiên cứu, xem phần Đặc tính dược lực học).
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần thiết điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này trừ khi có các yếu tố nguy cơ làm dễ mắc bệnh (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Suy thận hoặc suy gan
Liều khởi đầu pravastatin 10 mg/ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy thận trung bình hoặc suy thận nặng hoặc suy gan đáng kể. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng về các thông số lipid và dưới sự giám sát y tế.
Liệu pháp đồng thời
Tác dụng hạ lipid máu của pravastatin đối với cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol (cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp) được tăng cường khi kết hợp với resin gắn kết với acid mật (ví dụ colestyramin, colestipol). Nên dùng pravastatin trước khi dùng resin 1 giờ hoặc ít nhất sau khi dùng resin 4 giờ (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Đối với những bệnh nhân dùng ciclosporin có hoặc không có các thuốc ức chế miễn dịch khác, nên bắt đầu điều trị với pravastatin 20 mg, 1 lần/ngày và nên thận trọng khi chuẩn độ đến 40 mg pravastatin (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh gan đang hoạt động bao gồm tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Phụ nữ có thai và cho con bú (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Pravastatin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý là chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra trong khi điều trị.
THỜI KỲ MANG THAI
Chống chỉ định dùng pravastatin trong thời kỳ mang thai và chỉ nên dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi những bệnh nhân này không có khả năng thụ thai và đã được thông báo về nguy cơ có thể xảy ra.
Khuyến cáo nên đặc biệt trân trọng ở nữ thiếu niên trong độ tuổi sinh sản để đảm bảo hiểu đúng về nguy cơ có thể xảy ra liên quan đến điều trị bằng pravastatin trong thời kỳ mang thai.
Nếu bệnh nhân dự định có thai hoặc đã có thai, phải thông báo cho bác sĩ ngay lập tức và phải ngừng dùng pravastatin vì nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi (xem phần Chống chỉ định).
THỜI KỲ CHO CON BÚ
Một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết vào sữa mẹ, do đó chống chỉ định dùng pravastatin trong thời kỳ cho con bú (xem phần Chống chỉ định).
BẢO QUẢN: Không bảo quản trên 30°C
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
NHÀ SẢN XUẤT
LEK PHARMACEUTICALS D.D
Verovskova ulica 57, 1526 Ljubljana, Slovenia.
PHÂN PHỐI BỞI
CÔNG TY TNHH TM DƯỢC THUẬN GIA
781/D7 Lê Hồng Phong, Phường Hòa Hưng, TP.HCM.
XEM THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT TẠI ĐÂY!