xem chi tiết
  • OSPEXIN 500MG VỈ

  • Lượt xem: 109
  • - Nhiễm trùng nhẹ đến tương đối nặng do vi khuẩn do nhạy cảm với Cephalosporin như:

    - hiễm trùng tiết niệu và hệ sinh dục, kể cả viêm tuyến tiền liệt gây ra do E.Coli, Pr.mirabilis và Klebsiella.

    - Nhiễm trùng da và mô mềm do Staphylococci hay Streptococci.

    - Nhiễm trùng xương và khớp, kể cả viêm tủy xương do Staphylococci hay Pr.mirabilis.

    - Nhiễm trùng đường hô hấp do S.pneumonia, và Streptococci tiêu huyết β nhóm A.

    - Viêm tai giữa và viêm họng do S.pneumonia, H.influenza, Staphylococci, Streptococci và Neisseria catarrhalis.

    - Trong nha khoa, nhiễm trùng do Staphylococci hay Streptococci.

    - Tiếp nối với việc điều trị bằng Cephalosporin đường tiêm.

Sản Phẩm Chi Tiết

Thành phần:

 

Ospexin 250 mg (viên nang) :Mỗi viên nang chứa 250mg Cephalexin.

Ospexin 500 mg (viên nang) :Mỗi viên nang chứa 500mg Cephalexin.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat.

Ospexin 250 mg (gói uống) : Mỗi gói chứa 250 mg Cephalexin; 25 mg Natri Benzoat; 2,9mg Natri saccharin; khoảng 2,4 g đường.

 

Tính chất:

Ospexin là một kháng sinh đường uống có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp. Ở nồng độ thích hợp, thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với vi khuẩn đang tăng sinh và nhạy cảm bằng cách ức chế sinh tổng hợp của thành tế bào vi khuẩn. Ngay cả bệnh nhân có hệ tiêu hóa nhạy cảm cũng dung nạp tốt với thuốc.

Phổ kháng khuẩn:

Đối với các mầm bệnh liệt kê dưới đây, hầu hết các chủng đều cho thấy sự nhạy cảm với thuốc:

Vi khuẩn Gram dương:

Staphyliococci (các chủng cho Coagulase dương tính cũng như các chủng tiết Penicillinase)

Streptococci

Pneumococci

Corynebacterium diphtheria

Bacillus anthracis

Clostridia, Listeria monocy togenes và Bacillus subtilis

Bacteroides melaninogenicus

 

Vi khuẩn Gram âm:

Escheria Coli, Salmonella, Shigella

Neisseria

Proteus mirabilis

Haemophilus influenza (một số chủng) và các loại Brucellaceae khác Klebsiella spp.

Treponema pallidum và Actinomycetes

Cephalosporin ít cho thấy có hoạt tính đối với Proteus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Mycobacterium tuberculosis, Chlamydia, Protozoa và nấm.

 

Dược động học:

Ospexin dùng đường uống hấp thu dễ dàng và hầu như hoàn tàon (>90%). Vì cả hai giá trị: lượng thuốc hấp thu và tốc độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi các chất chứa trong dạ dày nên bệnh nhân có hệ tiêu hóa nhạy cảm có thể uống thuốc trong bữa ăn. Thuốc đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh không quá 60-90 phút sau khi uống thuốc.

Cephalosporin khuyếch tán dễ dàng vào các mô, kể cả xương, khớp, khoang màng ngoài tim cũng như các khoang màng phổi. Chỉ có khoảng 10-15% liều dùng kết nối với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 50 phút. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì hầu hết liều dùng tìm thấy trong nước tiểu đều có hoạt tính trị liệu, thuốc đạt đến nồng độ trị liệu trong nước tiểu ngay cả đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Ospexin được loại trừ khỏi cơ thể bằng cách thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.

 

 

Chỉ định:

 

 Nhiễm trùng nhẹ đến tương đối nặng do vi khuẩn do nhạy cảm với Cephalosporin như:

-Nhiễm trùng tiết niệu và hệ sinh dục, kể cả viêm tuyến tiền liệt gây ra do E.Coli, Pr.mirabilis và Klebsiella.

-Nhiễm trùng da và mô mềm do Staphylococci hay Streptococci.

-Nhiễm trùng xương và khớp, kể cả viêm tủy xương do Staphylococci hay Pr.mirabilis.

-Nhiễm trùng đường hô hấp do S.pneumonia, và Streptococci tiêu huyết β nhóm A.

-Viêm tai giữa và viêm họng do S.pneumonia, H.influenza, Staphylococci, Streptococci và Neisseria catarrhalis.

-Trong nha khoa, nhiễm trùng do Staphylococci hay Streptococci.

-Tiếp nối với việc điều trị bằng Cephalosporin đường tiêm.

 

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

 

 

Chống chỉ định:

 

 Mẫn cảm hay nghi ngờ do quá mẫn cảm với Cephalosporin. Nên xem xét đến khả năng xảy ra dị ứng chéo ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin (tần suất khoảng 5-10%).

Nhiễm trùng toàn thân nặng cần điều trị bằng cephalosporin đường tiêm và không nên điều trị bằng đường uống trong giai đoạn cấp tính.

 

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Cho đến nay chưa có xác nhận tác động độc trên phôi, gây quái thai hay gây đột biến của Cephalexin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Cephalexin hiện diện trong sữa mẹ.

 

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ tương đối hiếm gặp. Chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ nặng.

Các tác dụng phụ thỉnh thoảng gặp gồm có: triệu chứng đường tiêu hóa như là tiêu chảy (thường tự cải thiện mà không cần phải ngưng thuốc), nhức đầu, choáng váng, lú lẫn, viêm miện, nhiễm Monilia âm đạo, ngứa hậu môn. Tiêu chảy trong khi trị liệu nên nghi ngờ ngay là do viêm đại tràng giả mạc (xem thêm phần “Thận trọng đặc biệt để sử dụng được an toàn”). Thỉnh thoảng gặp bất thường chức năng thận có thể phục hồi.

Tác dụng phụ trên máu: tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu trung tính.

Cũng như một số Penicillin và Cephalosporin khác, viêm gan ứ mật thoáng qua được ghi nhận ở một số trường hợp.

Phản ứng dị ứng da như ngứa, nổi mề đay hay nổi mẩn da rất hiếm gặp (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson). Phản ứng dị ứng với Cephalosporin nói chung là ít trầm trọng hơn so với các phản ứng dị ứng với Penicillin, nhưng các phản ứng này xảy ra với một tần suất cao hơn ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin. Phản ứng phản vệ có thể xảy ra trong một số trường hợp cá biệt.

Thỉnh thoảng cũng gặp viêm thận mô kẽ. Các biểu hiện dị ứng sẽ biến mất khi ngưng thuốc.

 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Vì các kháng sinh nhóm Cephalosporin như cephalexin chỉ tác động trên các vi khuẩn đang tăng sinh, không nên kết hợp chúng với kháng sinh kìm khuẩn.

Dùng đồng thời với Probenecid (ví dụ 0,5g bằng đường uống mỗii 6 giờ = 4 lần/ ngày, chống chỉ định đối với trẻ em <2 tuổi) sẽ kìm hãm khả năng đào thải thuốc qua thận. Kết quả là làm tăng và kéo dài nồng độ Cephalosporin trong huyết tương.

Khi kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh (Etacrynic acid, Furosemid) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycosid, Polymyxin, Colistin), Cephalosporin có thể gây độc tính thận nhiều hơn.

Sự kết hợp Cephalosporin với thuốc kháng đông có thể kéo dài thời gian Prothrombin.

 

Tính tương kỵ:

Không có bằng chứng về tính tương kỵ của Cephalosporin đường uống.

 

Thận trọng đặc biệt để sử dụng an toàn:

Thuốc được dùng thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin (xem “Chống chỉ định”). Bệnh nhân đã biết có phản ứng toàn thân nặng và tức thì với Penicillin trong giai đoạn gần đây chỉ nên dùng Cephalosporin nếu nhu cầu điều trị bằng Cephalosporin đã được xem xét cẩn thận. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, đặc biệt là phản ứng phản vệ, nên ngưng dùng thuốc và bệnh nhân nên được điều trị như thường lệ bằng Adrenalin, thuốc kháng histamin và Corticosteroid.

Nếu có thể, nên thực hiện các xét nghiệm vi khuẩn học trước khi điều trị.

Bệnh nhân đã bị tổn thương thận trước đây nên làm xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra chức năng thận. Kiểm tra công thức máu và xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện khi điều trị trong thời gian dài. Khi dùng thuốc thời gian dài, cần lưu ý đến khả năng phát triển thái quá các vi khuẩn và nấm đề kháng thuốc. Nhiễm trùng thứ phát nên được điều trị bằng các biện pháp thông thường.

Tiêu chảy dai dẳng trầm trọng nên nghi ngờ ngay đến viêm đại tràng giả mạc do thuốc (tiêu chảy phân nước, nhày và có vệt máu; đau bụng từ lan tỏa âm ỉ đến đau bụng quặn; sốt và đôi khi đau mót). Vì tình trạng này đe dọa đến tính mạng, nên ngưng dùng Ospexin ngay lập tức và trị liệu theo kết quả của xét nghiệm vi trùng (như dùng Vancomycin đường uống, 250mg 4 lần/ ngày). Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột.

 

Hóa lâm sàng:

Các xét nghiệm tìm glocose niệu và thử nghiệm Coombs trực tiếp có thể cho phản ứng dương tính giả (ngay cả đối với trẻ sơ sinh mà bà mẹ dùng cephalosporin trong khi chuyển dạ). Các xét nghiệm dựa trên phản ứng glucose oxidase có thể sử dụng được một cách an toàn.

Sau thời gian điều trị bằng cephalosporin, nồng độ SGOT và SGPT tăng nhẹ thoáng qua được ghi nhận ở một số bệnh nhân.

Cephalosporin có thể ngăn cản thử nghiệm tìm thể Keton trong nước tiểu.

 

Thận trọng ở bệnh nhân tiểu đường:

Nên chú ý lượng đường chứa trong dạng gói (xem thành phần)

 

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ.

 

Tính ổn định:

Nếu được bảo quản đúng, viên nang và dạng gói pha uống Ospexin giữ nguyên hiệu lực cho tới hạn dùng ghi trên bao bì.

 

 

Liều lượng và cách sử dụng:

 

 Cách dùng:

Có thể uống thuốc mà không cần lưu tâm đến giờ ăn. Viêm nang được uống với 1 ly nước.

 

Liều dùng:

Hướng dẫn chung:

Người lớn:

Liều thường dùng cho người lớn: 250-500mg cách 6 giờ/ 1 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ ngày.

Trẻ em:

25-60mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7-10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mãn tính, nên điều trị 2 tuần (1g/ lần, ngày uống 2 lần). Với bệnh lậu thường dùng liều duy nhất 3g với 1g probenecid cho nam hay 2g với 0,5 g probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50-100%.

Cho đến nay, cephalexin chưa thấy có độc tính với thận. Tuy nhiên cũng như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu qua thận, có thể có tích tụ thuốc trong cơ thể khi chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường. Do đó, nên giảm liều tối đa khuyến cáo (nghĩa là 6g / ngày cho người lớn, 4 g/ngày cho trẻ em) cho phù hợp với những bệnh này. Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận.

Liều dùng trong trường hợp đặc biệt:

Điều chỉnh liều khi có suy thận:

 

Độ thanh thải creatinin

(ml/phút)

Creatinin huyết thanh

(micromol/l)

Liều duy trì tối đa

≥ 50

≤ 132

1 g, 4 lần /24 giờ

49 – 20

133 – 295

1g, 3 lần/ 24 giờ

19 – 10

296 – 470

500 mg, 3 lần/ 24 giờ

≤ 10

≥ 471

250 mg, 2 lần/ 24 giờ

 

 

 

 

Đóng gói:

 

Ospexin 250mg – viên nang: Hộp 100 vỉ x 10 viên nang.

Ospexin 500mg – viên nang: Hộp 100 vỉ x 10 viên nang.

Ospexin 250mg –gói: Hộp 12 gói.

 

 

Nhà sản xuất:

 

SANDOZ GmbH

 

 

Phân phối bởi:

 

CÔNG TY DƯỢC THUẬN GIA - 781-D7 LÊ HỒNG PHONG, P.12, Q.10, TP.HCM


Sản phẩm cùng loại

Đăng ký đặt hàng

dat hang
Gọi điện SMS Chỉ Đường
./templates/product_detail_tpl.php